Bệnh trầm cảm có thực sự nghiêm trọng? Dấu hiệu là gì?

Đây là bài viết 225 / 290 trong series Lời khuyên sức khỏe

Trầm cảm là một trong những rối loạn tâm thần phổ biến nhất trên toàn thế giới. Theo Tổ chức Y tế thế giới (WHO), ước tính tỷ lệ người bị rối loạn tâm thần, trầm cảm tăng khoảng 25% so với trước khi có đại dịch Covid-19. Tại Việt Nam, số người bị trầm cảm đang có chiều hướng gia tăng, đặc biệt là trong giới trẻ. Hiểu được tầm nghiêm trọng của căn bệnh này, cùng isuckhoe tìm hiểu ngay nhé!

Bệnh trầm cảm có thực sự nghiêm trọng? Dấu hiệu là gì?

Bệnh trầm cảm là gì?

Bệnh trầm cảm có tên tiếng Anh là Depression, là rối loạn tâm trạng gây ra cảm giác buồn bã và mất mát. Trầm cảm ảnh hưởng đến cảm giác, suy nghĩ và hành xử của bạn, có thể dẫn đến nhiều vấn đề về tình cảm và thể chất. Bởi vậy, trầm cảm khiến cho cuộc sống của người bệnh gặp nhiều khó khăn, thậm chí tạo ra những kết cục rất bi thảm: mẹ giết con, vợ giết chồng, tự tử khi còn rất trẻ với tương lai rộng mở phía trước… Trầm cảm rất phổ biến. Theo thống kê hiện nay, có đến 80% dân số trên thế giới sẽ bị trầm cảm vào một lúc nào đó trong cuộc đời của mình. Bệnh có thể xảy ra ở bất kỳ độ tuổi nào và thường phổ biến ở nữ giới hơn nam giới.

Trầm cảm là bệnh, cần phải được điều trị với các bác sĩ khoa tâm thần kinh. Tùy vào thể trạng bệnh nhân, bệnh cần trị liệu trong thời gian dài hoặc ngắn. Vì một cuộc sống tốt hơn, bản thân bệnh nhân và người thân cần có thái độ tích cực khi đối mặt với căn bệnh này.

Nhận biết bệnh trầm cảm?

Theo hệ thống phân loại bệnh DSM – V của Hội Tâm thần học Hoa Kỳ, người bệnh được chẩn đoán là trầm cảm khi: Có trạng thái trầm uất hoặc mất hứng thú đối với những hoạt động trong đời sống trong ít nhất 2 tuần. Có tối thiểu 5 trong 9 triệu chứng sau đây:

  • Trạng thái trầm uất gần như cả ngày
  • Giảm hứng thú trong tất cả hoặc đa số hoạt động

Nhận biết bệnh trầm cảm?

  • Giảm hoặc tăng cân đáng kể ngoài ý muốn
  • Mất ngủ hoặc ngủ quá mức
  • Kích động hoặc chậm chạp mà người khác chú ý thấy được
  • Mệt mỏi hoặc mất năng lượng
  • Cảm giác vô giá trị và sự mặc cảm quá mức
  • Giảm khả năng suy nghĩ, tập trung, hoặc không quyết định được
  • Những ý nghĩ về cái chết lặp đi lặp lại

Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm

Trầm cảm thường bắt đầu ở tuổi vị thành niên khoảng 15-30 tuổi, nhưng cũng có thể xảy ra ở mọi lứa tuổi. Số lượng bệnh nhân nữ được chẩn đoán trầm cảm nhiều hơn nam, nguyên nhân có liên quan đến sự khác biệt về hormone, ảnh hưởng của việc sinh sản, khác biệt về các sang chấn tâm lý xã hội …

Những yếu tố có thể làm tăng nguy cơ mắc trầm cảm, bao gồm:

  • Độ tuổi: Trầm cảm có thể gặp ở mọi lứa tuổi, 50% khởi phát trong độ tuổi từ 20-50, trung bình là 40 tuổi. Hiện nay, tần suất mắc bệnh ở các đối tượng dưới 20 tuổi ngày càng tăng.
  • Quanh thời kỳ mang thai và sinh con: Trầm cảm sau sinh là khái niệm cũ. Hiện tại, y học dùng thuật ngữ trầm cảm chu sinh, tức là có thể xuất hiện cả trong thời kỳ mang thai, hoặc sau khi sinh.
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm
Các yếu tố làm tăng nguy cơ mắc bệnh trầm cảm

Các yếu tố nguy cơ khác:

  • Người có mối quan hệ xã hội kém hoặc độc thân, ly dị.
  • Lạm dụng bia rượu hoặc chất kích thích trong thời gian dài.
  • Có tiền sử mắc các rối loạn lo âu, các rối loạn nhân cách hay rối loạn sau sang chấn.
  • Có họ hàng ruột thịt mắc bệnh trầm cảm, rối loạn lưỡng cực, nghiện rượu hay có hành vi tự sát.
  • Mắc bệnh nặng hay bệnh mãn tính như ung thư, tiểu đường (đái tháo đường), bệnh tim, bệnh lý thần kinh.
  • Từng trải qua các tình huống gây sang chấn như lạm dụng tình dục, nỗi đau mất mát thường thân, khủng hoảng tài chính…
  • Dùng một số loại thuốc như thuốc chữa cao huyết áp hay thuốc ngủ, thuốc an thần…mà không đúng theo chỉ định của bác sĩ (hãy bàn với bác sĩ của bạn trước bắt đầu sử dụng hoặc khi ngưng bất kỳ thuốc nào).

Đối tượng nào dễ mắc rối loạn trầm cảm?

Rối loạn trầm cảm có thể đến với mọi người, tuy nhiên lứa tuổi phổ biến vào khoảng 18-45 tuổi, ngoài ra, độ tuổi trung niên và tuổi già cũng dễ gặp rối loạn này. Đây là nhóm sẽ đối diện với nhiều yêu cầu từ xã hội, và các thay đổi trong cuộc sống (tìm việc làm, kết hôn, sinh con vào độ tuổi vị thành niên, về hưu …). Tuy nhiên, nghiên cứu y khoa thống kê còn rất nhiều đối tượng dễ mắc rối loạn trầm cảm, họ thuộc các nhóm sau:

Nhóm người bị sang chấn tâm lý: họ trải qua biến cố lớn, đột ngột của cuộc đời như: phá sản, bị lừa đảo mất hết tiền của, nợ nần, mất đi người thân, hôn nhân đổ vỡ, con cái hư hỏng, áp lực công việc quá lớn…Nhóm phụ nữ vừa sinh con: Đây là giai đoạn nhạy cảm, và nhiều nguy cơ đối với phụ nữ, những thay đổi nhanh chóng về hocmon, vai trò trong gia đình, thay đổi lối sống (thiếu ngủ…) hoặc những bất ổn trong cuộc sống trước đó cũng góp phần làm tăng nguy cơ trầm cảm ở phụ nữ sau sinh.

Tác hại của bệnh trầm cảm

Trầm cảm gây ra rất nhiều những nguy hại cho người mắc phải, ảnh hưởng trực tiếp tới đời sống người bệnh, đồng thời có thể gây ra những hậu quả nghiêm trọng rất khó lường trước:

  • Người bị bệnh trầm cảm thường xuyên mất ngủ khiến cho sức khỏe giảm sút, tinh thần trí tuệ kém minh mẫn, ảnh hưởng đến công việc và đời sống hằng ngày.

Tác hại của bệnh trầm cảm

  • Trầm cảm khiến cho người bị bệnh có vấn đề với ăn uống, rối loạn về thèm ăn, lâu dài khiến cho suy nhược cơ thể nghiêm trọng
  • Trầm cảm khiến cho người bệnh gặp rất nhiều khó khăn trong giao tiếp, quan hệ xã hội, ảnh hưởng trực tiếp tới công danh, sự nghiệp, thậm chí gây ra rạn nứt tình cảm gia đình.
  • Trầm cảm khiến bệnh nhân luôn bị cảm giác bi quan, suy nghĩ thiếu tích cực, mất cảm hứng với các hoạt động cơ bản bao gồm cả công việc tại cơ quan hay công việc gia đình.
  • Trầm cảm trong diễn biến xấu nhất có thể là tác nhân trực tiếp dẫn đến việc tự sát, hoặc giết người.
  • Ngoài ra: Trầm cảm là yếu tố khiến cho các bệnh lý khác trở nên trầm trọng, phức tạp, khó điều trị hơn như: tim mạch, dạ dày, tuyến giáp…

Biến chứng của bệnh trầm cảm

Trầm cảm gây ra những rối loạn nghiêm trọng và khủng khiếp, không chỉ các vấn đề sức khỏe thể chất mà tinh thần của bạn cũng bị ảnh hưởng rất lớn:

  • Thừa cân hoặc béo phì.
  • Thường xuyên đau ốm, thiếu năng lượng, mệt mỏi, mất ngủ làm tăng khả năng mắc các bệnh truyền nhiễm hoặc làm nặng hơn các bệnh lý đang có.
  • Lạm dụng rượu hoặc ma túy.
  • Lo lắng, hoảng sợ hoặc rối loạn ám ảnh xã hội.
  • Tự mình cách ly khỏi xã hội.
  • Có ý định tự tử và tìm mọi cách để tự tử.

Câu hỏi thường gặp

Bệnh trầm cảm là gì?
Đối tượng nào dễ mắc rối loạn trầm cảm?

Sponsored Links:

'
'